Mục Lục
ToggleTrong giai đoạn đầu của cuộc đời, trẻ sơ sinh 0-12 tháng tuổi dễ dàng mắc phải các bệnh truyền nhiễm do hệ miễn dịch còn yếu và chưa hoàn thiện. Vì vậy, việc tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi những căn bệnh nguy hiểm có khả năng lây truyền. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loại vắc xin quan trọng và lịch tiêm chủng thích hợp cho trẻ từ 0 đến 12 tháng tuổi.
Lịch tiêm chủng cho trẻ sơ sinh 0 – 12 tháng tuổi tại VHN Care
1. Vắc xin Rotavirus (RV).
– Độ tuổi tối thiểu là 6 tuần đối với RV-1 (Rotarix®), RV-5 (RotaTeq®) và Rotavin.
– Nếu sử dụng RV-1, hãy dùng 2 liều: Ở trẻ 2 tháng và 4 tháng tuổi.
– Nếu sử dụng RV-5, dùng 3 liều: Vào các thời điểm trẻ 2 tháng, 4 tháng và 6 tháng tuổi.
– Nếu sử dụng Rotavin, dùng 2 liều: Ở trẻ 2 tháng và 4 tháng tuổi.
– Nếu bất kỳ liều nào trong một loạt liều dùng là RV-5 hoặc không rõ loại, cần phải dùng 3 liều.
– Tuổi tối đa cho liều cuối cùng là 8 tháng, 0 ngày.
– Không nên bắt đầu tiêm chủng ở trẻ từ 15 tuần tuổi trở lên.
2. Vắc xin phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Hib và viêm gan B.
Độ tuổi tối thiểu là 2 tháng đối với Infanrix Hexa và Hexaxim.
– Mũi đầu tiên: tiêm khi trẻ 2 tháng
– Mũi thứ hai: tiêm khi trẻ 3 tháng
– Mũi thứ ba: tiêm khi trẻ 4 tháng
– Mũi thứ tư: sau khi tiêm mũi ba 1 năm
3. Vắc xin phòng bệnh do phế cầu.
Độ tuổi tối thiểu là 6 tuần đối với vắc xin phế cầu 13 chủng (PCV 13) và Synflorix 10.
– Chỉ định 4 liều PCV13 với trẻ ở độ tuổi 2, 4, 6 và 12-15 tháng.
Đối với Synflorix, có thể sử dụng liệu trình 3 + 1:
– Với liều thứ nhất có thể được bắt đầu từ lúc trẻ được 6 tuần tuổi.
– Liều thứ hai cách liều thứ nhất tối thiểu 1 tháng.
– Và liều thứ ba cách liều thứ 2 tối thiểu 1 tháng. Liều nhắc lại được chỉ định cách liều thứ ba tối thiểu 6 tháng. Đối với các trẻ sinh non (ít nhất trên 27 tuần tuổi thai) có thể sử dụng liệu trình 3 + 1 khi trẻ được 2 tháng tuổi.
4. Vắc-xin cúm (theo mùa).
Độ tuổi tối thiểu tiêm GCFlu Quadrivalent định kỳ là 6 tháng
– Trẻ từ 6 tháng đến 9 tuổi tiêm 2 liều, mũi thứ hai tiêm sau mũi đầu 1 tháng
5. Vắc xin sởi, quai bị và rubella (MMR).
Tuổi tối thiểu tiêm phòng định kỳ là 12 tháng.
– Dùng 2 liều ở tuổi 12–15 tháng và 4–6 tuổi. Liều thứ 2 có thể được dùng sớm nhất là 4 tuần sau liều đầu tiên.
6. Vắc-xin thủy đậu (VAR).
Tuổi tối thiểu là 12 tháng.
– Dùng 2 liều ở trẻ 12–15 tháng và 4–6 tuổi.
– Liều thứ 2 có thể được dùng sớm nhất là 3 tháng sau liều đầu tiên; một liều dùng sau khoảng thời gian 4 tuần có thể được tính.
7. Vắc xin viêm gan A.
Tuổi tối thiểu là 12 tháng đối với Havax 0.5ml và 2 tuổi đối với Avaxim.
– Tiêm 2 liều, khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 6 tháng.
8. Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản (Imojev).
Độ tuổi tối thiểu là 9 tháng.
– Trẻ từ 9 tháng tuổi đến dưới 18 tuổi tiêm 2 liều, mũi thứ hai cách mũi đầu tiền 1 năm.
– Người tròn 18 tuổi trở lên tiêm 1 mũi duy nhất.
Những lưu ý khi cho trẻ đi tiêm chủng
Khi đưa trẻ đi tiêm chủng, có một số lưu ý quan trọng bạn nên tuân theo để đảm bảo quá trình tiêm chủng an toàn và hiệu quả:
1. Lịch tiêm chủng
Hãy tuân thủ lịch tiêm chủng được đề xuất bởi các cơ quan y tế hoặc bác sĩ chăm sóc sức khỏe của trẻ. Lịch tiêm chủng đúng đắn giúp bảo vệ trẻ khỏi các bệnh nguy hiểm.
2. Thực hiện đầy đủ
Đảm bảo rằng trẻ nhận đủ số mũi tiêm cần thiết cho từng loại vắc xin. Việc thiếu sót tiêm chủng có thể làm giảm hiệu quả bảo vệ.
3. Đọc tài liệu hướng dẫn
Hãy đọc kỹ thông tin hướng dẫn và tài liệu cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc cơ sở y tế trước khi tiêm chủng. Điều này giúp bạn hiểu rõ về vắc xin và các tác dụng phụ có thể xảy ra.
4. Sức khỏe của trẻ
Nếu trẻ bị sốt cao hoặc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác vào ngày tiêm chủng, nên thảo luận với bác sĩ trước khi tiêm. Trong trường hợp này, tiêm chủng có thể bị hoãn lại.
6. Lịch sử dị ứng
Thông báo về bất kỳ dị ứng hoặc phản ứng bất thường nào mà trẻ từng trải qua sau khi tiêm chủng trong quá khứ. Điều này giúp bác sĩ quyết định liệu việc tiêm chủng nên tiếp tục hay không.
7. Quyết tâm tiêm
Hãy cố gắng dỗ dành và tạo thú vui để trẻ cảm thấy thoải mái, an tâm cả trước, cũng như sau khi tiêm chủng. Điều này sẽ giúp cho quá trình tiêm phòng cho trẻ được thuận lợi và có hiệu quả hơn.
8. Theo dõi tác dụng phụ
Sau khi tiêm chủng, hãy theo dõi trẻ để kiểm tra xem có tác dụng phụ nào xuất hiện, chẳng hạn như sưng, đỏ, đau tại vị trí tiêm chủng. Thông báo ngay cho cơ sở tiêm chủng nếu có vấn đề.
9. Giữ gìn giấy tờ y tế
Lưu trữ tất cả hồ sơ tiêm chủng và giấy tờ y tế của trẻ một cách cẩn thận.. Điều này rất cần thiết khi trẻ đi tiêm chủng trong tương lai.
10. Tư vấn với bác sĩ
Nếu bố mẹ có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến tiêm chủng cho trẻ, hãy thảo luận với bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Họ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn và đưa ra quyết định đúng đắn cho trường hợp cụ thể của trẻ.
11. Hẹn lịch tiêm chủng tiếp theo
Đảm bảo bạn đã lên lịch cho các mũi tiêm chủng tiếp theo để không bỏ sót bất kỳ vắc xin nào quan trọng trong lịch tiêm chủng của trẻ.

Khi đưa trẻ đi tiêm chủng, bạn có thể gặp một số câu hỏi thường gặp sau đây:
1. Trẻ có cần phải thử nghiệm mức độ dị ứng đối với vắc xin nào không?
Trong hầu hết các trường hợp, việc trẻ phải thử nghiệm mức độ dị ứng đối với vắc xin không cần thiết. Vắc xin được phát triển và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi được phê duyệt sử dụng, và chúng thường được coi là an toàn cho hầu hết trẻ em.
2. Các bà mẹ phải làm gì để có thể phát hiện sớm những phản ứng sau tiêm chủng?
Sau khi tiêm chủng, trẻ cần phải ở lại 30 phút tại điểm tiêm chủng để được cán bộ y tế theo dõi và kịp thời xử trí nếu có những phản ứng bất thường xảy ra.
Theo dõi trẻ thường xuyên tại nhà trong vòng 1 ngày sau tiêm chủng về các dấu hiệu sau: toàn trạng, tinh thần, ăn ngủ, thở, nhiệt độ, phát ban, phản ứng tại chỗ tiêm.
3. Sau khi tiêm về nếu cháu bị sốt, quấy khóc thì tôi phải làm gì?
Sau tiêm chủng trẻ có thể có những biểu hiện như sốt nhẹ, đau tại chỗ tiêm, các bà mẹ cần chú ý đến trẻ hơn, cho trẻ bú nhiều hơn, cho bú khi trẻ thức, theo dõi nhiệt độ, không đắp bất cứ thứ gì lên vị trí tiêm.
Khi trẻ sốt, cần phải cặp nhiệt độ và theo dõi sát, dùng thuốc hạ sốt cho trẻ theo sự chỉ dẫn của cán bộ y tế. Nếu trẻ không đỡ cần đưa trẻ tới cơ sở y tế để được thăm khám, xử trí.
4. Những biểu hiện nào sau tiêm chủng là bất thường, khi nào cần đưa trẻ đến cơ sở y tế?
Cần đưa NGAY trẻ tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường sau tiêm chủng như sốt cao (>39°C), co giật, khóc thét, quấy khóc kéo dài, bú kém, bỏ bú, khó thở, tím tái, li bì, phát ban…. hoặc khi phản ứng thông thường kéo dài trên 1 ngày.
Nếu cha mẹ không yên tâm về những phản ứng của con sau khi tiêm chủng có thể trực tiếp đến gặp cán bộ y tế để được tư vấn cách theo dõi và chăm sóc trẻ.
Xem danh sách phòng tiêm VHN Care gần bạn nhất tại: http://vhncare.test/danh-sach/
Nguồn: MSD Mannual, Cục Y Tế Dự Phòng
————————————————
VHN Care – Vì sức khỏe cộng đồng
VHN Care nỗ lực đưa vắc xin chất lượng đến những người dân vùng sâu, vùng xa nhất; để tất cả người dân tại các tỉnh thành Việt Nam đều được tiêm chủng vắc xin phòng bệnh.


